Mã Vạch Các Nước Trên Thế Giới - Tổng Hợp Đầy Đủ Cập Nhật 2025
- 1. Cấu trúc mã vạch
- 2. Mã vạch quốc gia các nước phổ biến thường gặp
- 3. Bảng tổng hợp mã vạch các nước trên thế giới
- 4. Một số mã vạch cho những nước hiện chưa đăng ký vào GS1
- 5. Cách tính mã vạch để phân biệt hàng thật, giả
- 6. Asia Barcode - Cung cấp giấy in mã vạch, mực in mã vạch
- 7. Một số câu hỏi thường gặp
Hôm nay hãy cùng AsiaBarcode khám phá danh sách mã vạch quốc gia mới nhất, giúp bạn nhận biết nhanh xuất xứ sản phẩm. Bài viết tổng hợp đầy đủ mã số phổ biến, dễ nhớ và kèm theo các câu hỏi thường gặp để bạn tra cứu thuận tiện hơn nhé.
1. Cấu trúc mã vạch
Cấu trúc mã vạch
Một mã vạch thường bao gồm hai phần chính:
-
Phần mã vạch (Barcode): Gồm các vạch đậm - nhạt, dày - mỏng được đặt cạnh nhau. Khi quét bằng thiết bị chuyên dụng, hệ thống sẽ giải mã và truy xuất thông tin hàng hóa như nguồn gốc, xuất xứ, doanh nghiệp sản xuất…
-
Phần mã số: Là dãy số nằm phía dưới mã vạch, chứa các dữ liệu quan trọng như mã quốc gia, mã doanh nghiệp, mã sản phẩm và các thông tin quản lý khác.
2. Mã vạch quốc gia các nước phổ biến thường gặp
Dưới đây là các mã quốc gia phổ biến nhất mà bạn dễ dàng bắt gặp trên hàng hóa tại Việt Nam cũng như trên thế giới.
|
Mã số đầu |
Quốc gia |
Ghi chú |
|
893 |
Việt Nam |
Chính là hàng nội địa |
|
885 |
Thái Lan |
Snack, mỹ phẩm, hàng tiêu dùng |
|
888 |
Singapore |
Thực phẩm, đồ điện tử |
|
899 |
Indonesia |
Hàng tiêu dùng, thực phẩm |
|
880 |
Hàn Quốc |
Hàng mỹ phẩm, đồ gia dụng |
|
690-699 |
Trung Quốc |
Các mặt hàng tiêu dùng, điện tử, đồ gia dụng phổ biến |
|
890 |
Ấn Độ |
Mỹ phẩm, gia vị, nhu yếu phẩm |
|
840-849 |
Tây Ban Nha |
Rượu vang, thực phẩm nhập khẩu |
|
400-440 |
Đức |
Dược phẩm, máy móc, thực phẩm chức năng cao cấp |
|
300-379 |
Pháp |
Mỹ phẩm, nước hoa, thực phẩm đóng gói |
|
800-839 |
Ý |
Hàng cao cấp, thực phẩm, rượu vang |
3. Bảng tổng hợp mã vạch các nước trên thế giới
Dưới đây là bảng tổng hợp các mã vạch trên thế giới, bạn có thể tham khảo:
|
Mã vạch |
Quốc gia |
Mã vạch |
Quốc gia |
|
000-019 |
Mỹ (United States) USA |
520 |
Hy Lạp (Greece) |
|
030 - 039 |
GS1 Mỹ (United States) |
528 |
Li băng (Lebanon) |
|
060 - 139 |
GS1 Mỹ (United States)
|
529 |
Đảo Síp (Cyprus) |
|
300 - 379 |
Pháp (France) |
560 |
Bồ Đào Nha (Portugal) |
|
400 - 440 |
Đức (Germany) |
590 |
Ba Lan |
|
450 - 459 và 490 - 499 |
Nhật Bản |
594 |
Romania |
|
690 - 695 |
Trung Quốc |
599 |
Hungary |
|
760 - 769 |
Thụy Sĩ |
600 - 601 |
Nam Phi (South Africa) |
|
880 |
Hàn Quốc |
603 |
Ghana |
|
885 |
Thái Lan |
609 |
Mauritius |
|
893 |
Việt Nam |
611 |
Ma Rốc |
|
380 |
Bulgaria |
613 |
Algeria |
|
383 |
Slovenia |
616 |
Kenya |
|
385 |
Croatia |
618 |
Bờ Biển Ngà |
|
387 |
BIH (Bosnia-Herzegovina) |
619 |
Tunisia |
|
389 |
Montenegro |
621 |
Syria |
|
390 |
Kosovo |
622 |
Ai Cập |
|
460 - 469 |
Liên bang Nga (Russia) |
700 - 709 |
Na Uy |
|
470 |
Kyrgyzstan |
750 |
Mexico |
|
471 |
Đài Loan (Taiwan) |
754 - 755 |
Canada |
|
474 |
Estonia |
770 - 771 |
Colombia |
|
475 |
Latvia |
779 |
Argentina |
|
476 |
Azerbaijan |
780 |
Chi lê (Chile) |
|
477 |
Lithuania |
789 - 790 |
Brazil |
|
478 |
Uzbekistan |
850 |
Cu Ba |
|
479 |
Sri Lanka |
858 |
Slovakia |
|
480 |
Philippines |
859 |
Cộng hòa Séc (Czech) |
|
481 |
Belarus |
860 |
Nam Tư |
|
482 |
Ukraine |
865 |
Mông Cổ (Mongolia) |
|
483 |
Turkmenistan |
867 |
Bắc Triều Tiên (North Korea) |
|
484 |
Moldova |
868 - 869 |
Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey) |
|
485 |
Armenia |
870 - 879 |
Hà Lan (Netherlands) |
|
486 |
Georgia |
884 |
Campuchia (Cambodia) |
|
487 |
Kazakhstan |
888 |
Singapore |
|
488 |
Tajikistan |
890 |
Ấn Độ |
|
489 |
Hong Kong |
899 |
Indonesia |
|
500 - 509 |
Anh Quốc – Vương Quốc Anh (UK) |
900 - 919 |
Áo (Austria) |
|
960 - 969 |
UK Office: GTIN-8 allocations |
930 - 939 |
Úc (Australia) |
|
977 |
Dãy số tiêu chuẩn quốc tế (ISSN) |
940 - 949 |
New Zealand |
|
980 |
giấy biên nhận trả tiền |
955 |
Malaysia |
|
990 - 999 |
Coupons/ Phiếu, vé |
958 |
Macau |
4. Một số mã vạch cho những nước hiện chưa đăng ký vào GS1
Trong hệ thống GS1, ngoài những mã số đã được gán cho từng quốc gia, vẫn tồn tại nhiều dải số chưa thuộc về bất kỳ nước nào. Dưới dây là tổng hợp một số mã vạch vẫn chưa được đăng lý vào GS1:
|
Mã chưa cấp |
Mã chưa cấp |
Mã chưa cấp |
Mã chưa cấp |
|
140-199 |
381, 382, 384, 386, 388 |
390-399 |
441-449 |
|
472, 473, 483 |
510-519 |
521-527 |
532-534 |
|
536-538 |
550-559 |
561–568 |
580-589 |
|
591-593 |
595-598 |
602 |
604-607 |
|
610, 612, 614 |
617, 620, 623 |
630-639 |
650-689 |
|
710-728 |
747-749 |
751-753 |
756-758 |
|
771, 772, 774 |
776, 778 |
781-783 |
785, 787, 788 |
|
791-799 |
851-857 |
861-864 |
866 |
|
881-883 |
886, 887, 889 |
891, 892 |
894, 895 |
|
897, 898 |
920-929 |
951-954 |
956, 957 |
|
959-976 |
983-989 |
|
|
5. Cách tính mã vạch để phân biệt hàng thật, giả
Cách tính mã vạch để phân biệt hàng thật, giả
Ngoài việc nhận biết mã số quốc gia, bạn cũng nên hiểu cách tự kiểm tra mã vạch. Việc tính số kiểm tra (check digit) trong mã EAN-13 giúp xác định sản phẩm có chính hãng hay không.
Dưới đây là cách tính số kiểm tra của mã vạch EAN-13, thực hiện theo 5 bước:
-
Cộng các chữ số ở vị trí lẻ (tính từ phải sang trái, không tính số cuối cùng - tức là số kiểm tra).
-
Nhân tổng vừa tính được với 3.
-
Cộng tất cả các chữ số còn lại (các vị trí chẵn trong dãy số).
-
Cộng kết quả bước 2 và bước 3.
-
Tìm bội số của 10 lớn hơn và gần nhất so với kết quả bước 4, rồi lấy bội số đó trừ kết quả bước 4. → Kết quả chính là số kiểm tra (check digit).
Nếu số kiểm tra bạn tính được trùng khớp với số cuối cùng của mã vạch, sản phẩm thường là hàng thật - đúng chuẩn EAN-13.
6. Asia Barcode - Cung cấp giấy in mã vạch, mực in mã vạch
Asia Barcode là đơn vị chuyên sản xuất và cung cấp các loại giấy in mã vạch,mực in mã vạch chất lượng cao. Với gần 10 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực in ấn, AsiaBarcode đã phục vụ hàng ngàn khách hàng tại Việt Nam và quốc tế. Dưới đây là các khách hàng tiêu biểu của chúng tôi:
Khách hàng tiêu biểu của AsiaBarcode
Ngoài ra, Chúng tôi còn có xưởng sản xuất đạt tiêu chuẩn chất lượng cao với quy mô rộng hơn 1000m2 tọa lạc tại TPHCM, cùng máy móc thiết bị hiện đại công nghệ Nhật Bản. Chúng tôi cho ra các sản phẩm với chất lượng tốt nhất đến tay khách hàng.
Nhà máy sản xuất của AsiaBarcode
Nếu bạn đang có nhu cầu tìm kiếm các loại giấy in mã vạch, mực in mã vạch hãy liên hệ ngay Asiabarcode.
7. Một số câu hỏi thường gặp
-
Mã vạch có xác định chính xác quốc gia sản xuất không? Không. Mã vạch chỉ thể hiện quốc gia đăng ký mã GS1, không phải nơi sản xuất thực tế. Một doanh nghiệp có thể đăng ký mã ở nước A nhưng sản xuất tại nước B.
-
Mã vạch 390 là của nước nào? Đầu mã 390 theo hệ thống GS1 được cấp cho quốc gia Kosovo.
-
Mã “66” là nước nào? Trong GS1, mã quốc gia phải gồm 3 chữ số. Vì vậy “66” riêng lẻ không phải mã quốc gia và không xác định được nước.
-
Mã vạch số 4 là của nước nào? Một chữ số duy nhất không đủ để nhận diện quốc gia theo GS1 - cần 3 số đầu nên “4” không phải mã quốc gia.
-
Mã vạch 8993 là của nước nào? GS1 chỉ xét 3 số đầu để nhận diện quốc gia. “899” là mã của Indonesia, còn số “3” phía sau thuộc mã doanh nghiệp/sản phẩm.
>>> Xem thêm: Giấy in mã vạch giá rẻ, chất lượng
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI ASIABARCODE
Địa chỉ: 766/18, Lạc Long Quân, Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
Hotline: 0867 886 811 | Email: baobiasiavn@gamil.com




Xem thêm